*** Y HỌC PHƯƠNG ĐÔNG *** NGUYỄN QUANG HƯNG *** HOTLINE : 0123 666 7879 ***

PHỈ TỬ


PHỈ TỬ
Tên thuốc: Semen Toreyae  
Tên khoa học: Embelia ribes Burn.
Họ Đơn Nem (Myrrinaceae)
 Bộ phận dùng: nhân của quả. Quả chắc to, nhân chắc vàng, không lép vụn nát, còn nhiều dầu là tốt.
Cũng còn dùng hạt dây Chua ngút,  quả bé nhỏ như hạt tiêu. Dây chua ngút có hai cây khác nhau. Cây có Tên khoa học là Embelica ribes Burn (Họ Boraginaceae) (loại dây bò) thường dùng cây mang Tên khoa học Cordia bantamesi Blum (loại cây nhỏ).
Tính vị:   vị ngọt, tính bình.
Quy kinh: Vào kinh Phế  và Đại trường.
Tác dụng: tiêu ích, chỉ khái, sát trùng.
Chủ trị: trị trĩ, sên lãi, ho.
     . Trị giun móc: Phỉ tử hợp với Quán chúng và Binh lang (hạt cau).
    . Trị sán dây: Phỉ tử hợp với Nam qua tử và Binh lang.
    . Trị giun tròn: Phỉ tử phối hợp với Sử quân tử, Khổ luyện bì và Ô mai.
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g (Bắc); 20 - 40g (Chua ngút)
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Dùng Phỉ tử bỏ vỏ, dùng sống hoặc sao qua.
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Giã dập, bỏ vỏ lấy nhân để:
+ Dùng sống: giã dập rồi ăn.,
+ Dùng chín (thường dùng): sao qua thấy mùi thơm là được, để ăn.
+ Tán bột: sao quả tán bột.
Khi ăn dùng với nước đường hoặc mật.
Bảo quản: dễ mọt, cần để nơi khô ráo, kín, tránh nén ép, vụn nát mất dầu.
Ghi chú:
Thuốc có thể dùng ở dạng nước sắc, nhưng hiệu quả nhất khi dùng ở dạng viên hoàn với mật ong và uống trực tiếp.
Kiêng kỵ: Tỳ, Vị hư, tiêu chảy  không nên dùng.