*** Y HỌC PHƯƠNG ĐÔNG *** NGUYỄN QUANG HƯNG *** HOTLINE : 0123 666 7879 ***

MẠCH MÔN ĐÔNG


MẠCH MÔN ĐÔNG
Tên thuốc: Radix Ophiopogonis.
Tên khoa học: Ophiopogon Japonicus Wtall.
Họ Hành Tỏi (Liliaceae)
 Bộ phận dùng: củ to bằng đầu đũa, mềm, vỏ trắng vàng, thịt ngọt, không mốc, không bị teo là tốt; củ cứng vị đắng không nên dùng.
Tính vị: vị ngọt, hơi đắng, tính bình.
Quy kinh: Vào kinh Tâm, Phế và Vị.
Tác dụng: thanh Tâm, nhuận Phế, dưỡng Vị, sinh tân.
Chủ trị:   trị ho, miệng khát, kinh nguyệt khô, sữa không thông.
- Phế nhiệt do âm suy biểu hiện: ho có ít đờm và dính hoặc ho ra đờm lẫn máu: Dùng  Mạch đông với Sa sâm, Thiên môn đông, Xuyên bối mẫu và Sinh địa hoàng.
- Vị âm suy biểu hiện: lưỡi khô và khát. Dùng  Mạch đông với Ngọc trúc, Sa sâm và Sinh địa hoàng.
. Mất ngủ do nhiệt nhập phần doanh: Dùng Mạch đông với Sinh địa, Trúc diệp và Hoàng liên.
. Tâm âm suy kèm nội nhiệt gây mất ngủ: Dùng Mạch đông với Sinh địa và Toan táo nhân.
- Táo bón do trường Vị táo: Dùng Mạch đông với Sinh địa hoàng và Huyền sâm.
Liều dùng: Ngày dùng 4 - 12g.
Cách bào chế:
Theo Trung Y: Tẩm nước nóng cho mềm, rút bỏ lõi. Muốn tán bột thì sau khi rút bỏ lõi, đưa ra để nguội, làm như vậy 3 - 4 lần thì khô giòn, tán bột.
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch cho nhanh (không ngâm nước lâu) để ráo nước cho se vỏ, dùng cái nhíp cùn rút bỏ lõi, củ to thì bổ đôi phơi khô hoặc sao qua khi dùng.
Bảo quản: đậy kín, để nơi khô ráo vì dễ mốc.
Kiêng ky: Không nên dùng trong trường hợp Tỳ  Vị hư, tiêu lỏng, ho do cảm phong hàn, kèm theo đờm và thấp trọc.