*** Y HỌC PHƯƠNG ĐÔNG *** NGUYỄN QUANG HƯNG *** HOTLINE : 0123 666 7879 ***

NHŨ HƯƠNG


NHŨ HƯƠNG
 Tên thuốc: Resina oliani; olibanum.
Tên khoa học: Pistacia lentiscus L
Họ Đào Lộn Hột (Anacardiaceae) 
Bộ phận dùng: nhựa cây Nhũ hương. Ngoài mặt sắc trắng mờ, trong sáng bóng, cắn vào thì dính răng, mùi thơm, đốt lên bay khói ra thơm mát, tàn tro sắc đen là đúng.
Tính vị:   vị cay, tính hơi ôn.
Quy kinh: Vào kinh Can  và Tâm.
Tác dụng: thông 12 kinh, làm thuốc hoạt huyết, điều khí.
Chủ trị: trừ khí độc truyền nhiễm, lên sởi bị nhiễm độc, trị ung thư, đau bụng.
 Ít kinh nguyệt: Dùng  Nhũ hương với Đương qui, Xuyên khung và Hương phụ.
 Ðau dạ dày: Dùng  Nhũ hương với Xuyên luyện tử và Diên hồ sách.
 Ðau toàn thân hoặc đau khớp do nhiễm phong hàn thấp: Dùng  Nhũ hương với Khương hoạt, Hải phong đằng, Tần giao, Đương qui, Xuyên khung trong bài Quyên Tí Thang.
Ðau do đau do chấn thương ngoài: Dùng  Nhũ hương với Một dược, Huyết kiệt và Hồng hoa trong bài Thất Li Tán.
Ðau do nhọt và hậu bối kèm sưng tấy: Dùng  Nhũ hương với Một dược, Xích thược và Kim ngân hoa trong bài Tiên Phương Hoạt Mệnh Ẩm.
- Nhọt và loét: Bột Nhũ hương và Một dược dùng ngoài.
Liều dùng: Ngày dùng 3 - 6g.
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Cho một ít rượu vào nghiền nát, phi qua nước, phơi khô, hoặc nghiền tán với bột nếp.
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Nhặt bỏ tạp chất, tán với Đăng tâm để thành bột (cứ 1 lạng Nhũ hương (40g) dùng 1/4 đồng cân (1g) Đăng tâm), hoặc sao qua với đăng Tâm rồi tán.
Nếu tán một mình Nhũ hương thì sau này hút ẩm và đóng cục.
Bảo quản: tránh ẩm, để nơi khô ráo, giữ mùi thơm.
Kiêng kỵ: Không có ứ trệ và ung nhọt đã vỡ mủ không nên dùng. Có thai không dùng.