*** Y HỌC PHƯƠNG ĐÔNG *** NGUYỄN QUANG HƯNG *** HOTLINE : 0123 666 7879 ***

NHÂN TRẦN CAO


NHÂN TRẦN CAO
Tên thuốc: Herba Artemisiae Scopariae.
Tên khoa học: Adenosma caeruleum R.Br
Họ Hoa Mõm Chó (Scruphulariaceae)
Bộ phận dùng: toàn cây khi có hoa (trừ rễ).
Khô, có nhiều lá, hoa ít cành, mùi thơm, sạch gốc rễ, không sâu, không ẩm mốc là tốt. Thứ để càng lâu càng tốt.
Không nhầm với cây Nhân trần Trung Quốc có Tên khoa học là ArteÙmisia capillaris Thunb. Họ cúc (Compositae), cây trắng mốc, Công dụng: cũng thế.
Ở miền Nam, cây bồ bồ chỉ tên một cây khác.
Tính vị:   vị đắng, hơi cay, tính ôn.
Quy kinh: Vào kinh Can, Đởm và Bàng quang.
Tác dụng: thanh thấp nhiệt, giải nhiệt, phát hãn.
Chủ trị: trị hoàng đản, sản hậu, tiểu tiện ít. Trị lãi đũa và giun móc câu.
. Vàng da do thấp nhiệt thể dương (dương hoàng): Dùng Nhân trần cao với Chi tử và Đại hoàng trong bài Nhân Trần Cao Thang.
. Vàng da do thấp hàn (âm hoàng): Dùng Nhân trần cao với Phụ tử và Can khương trong bài Nhân Trần Tứ Nghịch Thang.
Liều dùng: Ngày dùng 20 - 40g.
Cách Bào chế: Theo kinh nghiệm Việt Nam:
+ Dùng ít, thu hái về rửa sạch,.phơi râm nơi thoáng gió cho khô, để lên giàn bếp để bảo quản .
+ Lấy về khi có hoa, rửa sạch, phơi râm nơi thoáng gió cho khô, bó lại để chỗ khô ráo, thoáng gió, sạch sẽ, khi dùng cắt ngắn.
+ Có thể nấu cao với ích mẫu, hai thứ đều nhau (1ml - 10g dược liệu).
Bảo quản: cất kín, không nên bào chế nhiều, để nơi khô ráo, tránh quá nóng mất mùi thơm.