*** Y HỌC PHƯƠNG ĐÔNG *** NGUYỄN QUANG HƯNG *** HOTLINE : 0123 666 7879 ***

Ô TẶC CỐT


Ô TẶC CỐT
Tên thuốc: Os sepiae seu sepiellae.
Tên khoa học:   - Sepiella maindroni de Rochchebrune.  hoặc Sepia esculenta Hoyle
Họ Cá Mực (Sepiidae)
Bộ phận dùng: mai con Cá mực. Nguyên mai, trắng nhẹ không vụn nát, ruột không đen, không vàng là tốt.
Tính vị: vị mặn, tính ôn, bình.
Quy kinh: Vào kinh Can  và Thận.
Tác dụng: thông huyết mạch, trừ hàn thấp.
Chủ trị: trị đới hạ, bế kinh, đau dạ dày.
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g.
Cách Bào chế: Sấy cho khô, cạy vỏ cứng ở ngoài. Rửa ngâm nước gạo 2 ngày 1 đêm, hàng ngày thay nước. Rửa lại, luộc một giờ (để (tiệt trùng), sấy khô. Khi dùng sao qua, tán bột.
Bảo quản: đựng lọ kín, để nơi khô ráo.
- Xuất huyết: Dùng  Ô tặc cốt với thiến thảo, đông lư tán và agiao, có thể dùng riêng Ô tặc cốt chữa chảy máu do chấn thương ngoài.
- Thận kém biểu hiện như xuất tinh, hoặc khí hư: Dùng  Ô tặc cốt với Sơn thù du, Sơn dược, Thỏ ti tử và Mẫu lệ.
- Ðau dạ dày và ợ chua: Dùng  Ô tặc cốt với Xuyên bối mẫu trong  bài Ô Bối Tán.
- Eczema hoặc lở loét mạn tính. Dùng  Ô tặc cốt với Hoàng bá và Thanh đại, tán bột, bôi.
Kiêng kỵ: không dùng Ô tặc cốt cho các trường hợp âm suy và nhiệt vượng.